Thứ năm, 19 /10 / 2017
Chào mừng đến với website chè búp tân cương, Trang thông tin trực tuyến

Những loại thuốc diệt bọ xít muỗi hiệu quả

Tags: , , ,

Bọ xít muỗi có tên khoa học là : Helopeltis. Tên tiếng anh : Tea Mosquito Bug

  1. Đặc điểm hình thái:

Trưởng thành: cơ thể thon dài ( 5- 10mm) râu màu nâu, mảnh dài quá than. Bọ xít muỗi đực nhỏ hơn khoảng 4 mm. Toàn than có màu nâu xanh, lung nâu vàng. Đầu có màu nâu, có các vệt vàng rộng, phía trên có vệt nhỏ hơn. Mắt có màu nâu đen. Cả con đực, con cái trông giống muỗi nên gọi là bọ xít muỗi.

Ấu trùng: có hình dáng giống với con trưởng thành và trải qua 5 tuổi

  1. Phát sinh gây hại:

Vòng đời kéo dài từ 34-40 ngày

Bọ xít muỗi phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25-28 °C, ẩm độ 90%, vì thế chúng thường hoạt động mạnh vào sang sớm hoặc chiều tối. Bọ xít muỗi gây hại quanh năm nhưng sẽ tập chung vào tháng có khí hậu mát

Bọ xít muỗi tập chung 2-3 con/búp chè và lá non chích hút nhựa búp chè tạo nên vết màu nâu đậm.

Trưởng thành gây nên vết chích lớn và thưa, ngược lại ấu trùng vết chích nhỏ và dày hơn. Búp và lá chè non biến dạng cong queo, khô và đen, cây sinh trưởng chậm, còi cọc làm ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất trà.

 

3. Biện pháp phòng trừ

Xem thêm : Biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi hại chè Thái Nguyên

Biện pháp canh tác :

  • Trồng và chăm sóc cây chè khỏe mạnh
  • Thu hái chè và chăm sóc chè đúng kỹ thuật để giúp cây chè hồi phục tốt. Hái chè thường xuyên ( hái san trật) sẽ loại bỏ được nhiều trứng bọ xít muỗi. Khi hái chè chú ý hái hết toàn bộ các búp bị hại, đồng thời có các biện pháp chăm sóc phù hợp như bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại, tạo độ thông thoáng cho nương chè để cây chè nhanh chóng ra các chồi mới.
  • Loại bỏ các cây ký chủ phụ của bọ xít muỗi trong và xung quanh nương chè
  • Không nên trồng cây che bóng quá nhiều trên nương chè
  • Bảo vệ các loại thiên địch trên nương chè bằng cách giảm phun thuốc bảo vệ thực vật và chọn lọc các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại với ký thiên địch.
  • Người trồng chè phải thường xuyên kiểm tra nương chè để phát hiện, đánh giá để có các quyết định kịp thời đặc biệt vào thời điểm bọ xít muỗi phát sinh gây hại nặng.
  • Theo dõi bọ xít muỗi, có thể đếm trực tiếp bọ xít trên búp hoặc theo dõi lien tục tỉ lệ búp bị hại.
  • Trên cơ sở theo dõi mật độ, tỷ lệ búp bị hại, kết hợp với số lượng thiên địch có trên nương chè, tình hình thời tiết khí hậu, biện pháp thu hái…để có quyết định có nên can thiệp bằng thuốc trừ sâu hay không
  • Chỉ sử dụng thuốc khi điều tra mật độ đạt ngưỡng phòng trừ
  • Đảm bảo thời gian cách ly đúng quy định với từng loại thuốc BVTV

Các loại thuốc diệt bọ xít muỗi hiệu quả

THUỐC TRỪ SÂU NOUVO 3,6EC

Tên thương mại: NOUVO 3.6EC

Hoạt chất: Abamectin 36g/l

Quy cách : chai 100 ml, thùng 96 chai

Độ độc: nhóm độc II

Cơ chế tác động:

– Tác động tiếp xúc

– Gây rối loạn hoạt động  sinh lý của hệ thần kinh côn trùng, kích thích làm tăng quá trình tạo ra chất GABA, ngăn chặn các xung điện thần kinh trong hệ thần kinh vận động của côn trùng. Khi sâu tiếp xúc hoặc ăn phải thuốc sẽ lập tức xuất hiện trạng thái tê liệt, không ăn, không hoạt động, không có khả năng phá hại cây trồng, sau đó từ 2 – 4 ngày sâu sẽ chết.

Thuốc trừ sâu NOUVO 3,6EC

Nhà sản xuất: Quingdao Hansen Biologic Science Co., Ltd ( P. R. C)

Đăng ký và phân phối tại Việt Nam: Công ty Cổ phần Nông Dược H.A.I. 28 Mạc Đĩnh Chi. Quận 1, HCM

TREBON 10 EC

Tên hoạt chất: Etofenprox ( min 96%)

Loại thuốc: Thuốc trừ sâu

Nhóm thuốc: Pyrethroit

Danh mục: được phép sử dụng

Dạng thuốc: 10 EC: Nhũ dầu

Tác động của thuốc: Tác độngt iếp xúc và vị độc

TREBON-10EC

Nhóm độc: Nhóm 3

Mức độ độc: với cá: độc trung bình, Với ong: ít độc

Đặc điểm chung: tác động lên thần kinh côn trùng và gây chết nhanh

ACTARA 25WG

Tên hoạt chất: Thiamwthoxam ( min 95 %)

Loại thuốc : Thuốc trừ sâu

Nhóm thuốc : Neonicotinoit

Danh mục thuốc : Được phép sử dụng

Dạng thuốc : 25WG

Tác động của thuốc: Tác động tiếp xúc, vị độc; thẩm thấu nhanh, dịch chuyển hướng ngọn

ACTARA-25-WG

Nhóm độc: Nhóm 3

Mức độ độc: Với cá: không độc, với ong: độc trung bình

Liều lượng sử dụng: 25-80g/ha

Thời gian cách ly: 5 ngày

Khả năng hỗn hợp: Không hỗn hợp với thuốc có tính kiềm

Đặc điểm chung: Kích động axetylcholin nicotinic ảnh hưởng xinap trong hệ thần kinh trung ương

 

MIDAN 10WP

Tên hoạt chất: Imidacloprid ( min 96%)

Loại thuốc: Thuốc trừ sâu

Nhóm thuốc: Neonicotinoit

Danh mục thuốc: được phép sử dụng:

Dạng thuốc: 10 WP bột phân tán xử lý hạt giống

Tui Midan 15g nhan dien moi

Tác động của thuốc: tác đọng tiếp xúc, vị độc; nội hấp mạnh, dịch chuyển hướng ngọn

Nhóm độc: nhóm 3

Mức độ độc: Với cá : Không độc, với ong: ít độc

Liều lượng sử dụng: 250- 600 gam / ha

Cách dung : Lượng nước phun 400-600 lít/ ha

Thời gian cách ly: 7 ngày

Khả năng hỗn hợp: Có thể hỗn hợp với các thuốc khác

Đặc điểm chung: Tác động đến hệ thần kinh côn trùng

 

VIMATRINE 0.6 L

Tên hoạt chất : Oxymatrine

Loại thuốc : Thuốc trừ sâu

Nhóm thuốc : Trừ sâu khác

Danh mục thuốc: Được phép sử dụng

Dạng thuốc : Dung dịch

Nhóm độc: Nhóm 2

vimatrine 100 ml

Đặc điểm chung: Là thuốc trừ sâu sinh học có cơ chế tác động lên hệ thần kinh trung tâm của côn trùng làm ức chế hơi thở và làm mất cân đối sự vận động nên có hiệu lực đối với các loài sâu đã kháng thuốc

Thuốc có độ độc thấp, ít gây hại cho các loại thiên địch, không để lại dư lượng trên nông sản

Thời gian cách ly từ 3- 5 ngày.

Ngoài các loại thuốc trên, chúng ta có thể dung các loại thuốc khác như:

  • Imidacloprid ( Midan 10 WP)
  • Thiamethoxam ( Actara 25 WG , Tata 25 WG )
  • Citrus oil ( MAP Green 10 AS)
  • Abemectin ( Javatin 36 EC)
  • Abamectin 17,5 g/l + Chlorfluazuron 1.5 g/l ( Confitim 18 EC)
  • Abamectin 35 g/l + Emamectin benzoate 1 g/l ( Sieufatoc 36 EC)
  • Acetamiprid ( Actatoc 150 EC)
  • Azadirachtin ( Vinaneem 2 SL, vineem 1500 EC)
  • BT ( Dipel 6.4 DF)
  • Beta- Cyfluthrin ( Bulldock 025 EC)

Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu diệt bọ xít muỗi cũng cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng thuốc trừ sâu khác như:

Phải sử dụng đúng thuốc: Không nên sử dụng một loại thuốc trừ sâu trong suốt mùa vụ hoặc từ năm này sang năm khác. Nên ưu tiên mua những loại thuốc ít độc nhất, thời gian cách ly ngắn nhất và mua những loại thuốc có tác động chọn lọc( có hiệu lực trừ sâu cao, ít gây độc hại cho sinh vật có ích)

Đúng liều lượng, nồng độ: Việc sử dụng thuốc không đúng liều lượng, nồng độ làm cho dịch hại chống thuốc, quen thuốc và gây khó khăn cho việc phòng trừ

Đúng lúc: Phun thuốc đúng lúc là phun thuốc vào những thời điểm mà dịch bệnh trên đồng ruộng dễ bị tiêu diệt nhất. Sâu hại thường mẫn cảm nhất với thuốc BVTV khi chúng ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ.

Đúng cách: Phải pha thuốc đúng cách , phun đúng cách, phun rải đúng cách , không tự ý trộn nhiều loại thuốc với nhau để phun trên đồng ruộng.

 

 

 

Facebook Comments