Thứ năm, 19 /10 / 2017
Chào mừng đến với website chè búp tân cương, Trang thông tin trực tuyến

Thành phần hóa học của cây chè

Tags: , ,

Như chúng ta đã biết cây chè tạo ra thức uống ngon, có rất nhiều tác dụng cho sức khỏe, cho sắc đẹp và các công dụng  khác. Đã bao giờ bạn tìm hiểu trong thành phần hóa học của cây chè có những gì mà mang tới nhiều lợi ích như vậy? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Thành phần hóa học của chè được nghiên cứu từ năm 1827. Đến nay người ta phát hiện được trong thành phần của chè có 13 nhóm gồm 120 – 130 hoạt chất khác nhau:

  • Nhóm chất đường: Glocoza, fructoza… tạo giá trị dinh dưỡng và mùi thơm khi chế biến ở nhiệt độ cao.
  • Nhóm tinh dầu: Metyl salixylat, citronellol,…. Tạo nên hương thơm riêng của mỗi loại chè, chịu ảnh hưởngcủa khí hậu, loại đất và quy trình chế biến.
  • Nhóm sắc tố: chất diệp lục, carotene, santhophin, làm cho nước chè có thể từ màu xanh nhạt đến xanh lục sẫm hoặc từ màu vàng đến đỏ nâu và nâu sẫm.
  • Nhóm axit hữu cơ: gồm 8-9 loại khác nhau, có tác dụng tăng giá trị về mặt thực phẩm và có chất tạo ra vị
  • Nhóm chất vô cơ: Kali, phốt pho, lưu huỳnh, flo, magie, canxi,…
  • Nhóm vitamin: C, B1, B2, PP,… hầu hết tan trong nước, do đó người ta nói nước chè có tác dụng như thuốc bổ.
  • Nhóm Glucozit: góp phần tạo ra hương chè và có thể làm cho nước chè có vị đắng, chat và màu hồng đỏ.
  • Nhóm chất mát( tannin): chiếm 15- 30% trong chè, sau khi chế biến thì nó trở thành vị chat…
  • Nhóm chất nhựa: đóng vai trò tạo mùi thơm và giữ cho mùi không thoát đi nhanh( chất này rất quan trọng cho việc chế biến trà rời thành trà bánh)
  • Nhóm chất keo( petin) giúp bảo quản trà được lâu vì nó có tính năng khó hút ẩm.
  • Nhóm ancal: Cafein , theobromin, theophylin, adenine, guanin,…
  • Hóm Protein và axit amin: tạo giá trị dinh dưỡng và hương thơm cho chè
  • Nhóm enzim: là những chất xúc tác sinh học quan trọng trong quá trình biến đổi của cơ thể sống.

Từ các Thành phần hóa học của cây chè, đã mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như sắc đẹp và một số công dụng hữu ích khác như:

  • Diệt khuẩn: nước trà xanh bảo vệ các vi khuẩn có ích ở ruột như acidophilus chống rối loạn tiêu hóa; ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ, thương hàn. Uống nước chè giúp cơ thể sản sinh interferon chống lại sự phát triển của virut như: virut viêm gan B, virut cúm, virut gây mụn rộp Herper, HIV ( tác dụng chống HIV của chè do ECCG chiếm giữ khu vực mà HIV sử dụng để xâm nhập tế bào), virut gây viêm não,… ( theo công trình nghiên cứu của GS. Hoàng Đức Chấn- Hiệu trưởng ĐH Y Bắc Thái
  • Chống chất phóng xạ: Các polyphenol của chè có tác dụng bảo vệ tế bào chống tác hại của các tia phóng xạ. Người Nhật đã dung nước chè làm thuốc chống phóng xạ cho các thế hệ sau thế chiến thứ hai. Uống chè thường xuyên là cách bảo vệ cho bệnh nhân ung thư dung phương pháp xạ trị, cho các nhân viên y tế phục vụ trong phòng chiếu chụp tia X và xạ trị ung thư, cho các công nhân khai thác quặng có chứa chất phóng xạ.
  • Giúp cơ thể tỉnh táo, kích thích lao động: các hợp chất cafein và theanin trong chè có tác dụng giúp não thư giãn, giảm stress, chống dị ứng. Các alkaloid dưới dạng hợp chất như tanat cafein làm cho tinh thần sảng khoái, tăng cường hoạt động của tim, giảm mệt nhọc. Khác với cafein tự do trong cà phê, tanat cafein của chè không cản trở hấp thụ canxi vào cơ thể.
  • Thúc đẩy tiêu hóa và bài tiết: uống trà thúc đẩy tiêu hóa, do tác dụng tổng hợp của nhiều thành phần trong chè; nhất là các chất alkaloid làm hưng phấn thần kinh trung ương, khai thông đường tiêu hóa, kích thích tiết dịch dạ dày, nâng cao hiệu quả của thức ăn và nước uống. Các chất alkaloid trong chè còn giúp tiêu hóa nhanh các thực phẩm nhiều đạm vaflipid; đối với những người ăn nhiều mỡ và dầu rất cần uống trà như một cách cho tiêu hóa tốt hơn.
  • Giúp cho hô hấp và tim mạch: Do có cafein và theophylin, chè xanh được xem là một chất kích thích não, tim và hô hấp, giúp tăng cường sức làm việc của trí óc và cơ, làm tăng hô hấp, tăng cường và điều hòa nhịp đập của tim.
  • Tốt cho xương và răng: làm chắc răng, chống loãng xuwowngvaf viêm khớp mãn tính. Các hợp chất polyphenol của chè là chất chống oxy hóa mạnh ( gấp hang trăm lần so với vitamin c và vitaminE) , nó còn có tác dụng như vitamin F. Trong chè xanh có polyphenol với hàm lượng cao và fluor với hàm lượng đủ làm chắc răng và xương, bảo vệ men răng, diệt vi khuẩn chống sâu răng.
  • Hạ Cholesterol và chất béo trong máu: khi bạn uống hợp lý trong 3 tháng cùng một chế độ ăn uống dinh dưỡng, thì ngoài tác dụng ngăn ngừa một số bệnh ung thư và chống lão hóa, chè còn làm giảm 16% lượng cholesterol có hại trong máu bạn. Ngoài ra Polyphenol và catechin của chè xanh có tác dụng tăng chuyển hóa chất béo, là loại thuốc giảm cân rất an toàn.
  • Bảo vệ thần kinh và bệnh Pakiston: Nguyên nhân gây bệnh Parkinson ( liệt rung) là do sắt lắng đọng ở tế bào thần kinh. Các nhà khoa học Israsel phát hiện chính chất EGCG trong chè xanh đã tạo phức rất mạnh với sắt lắng đọng trong tế bào thần kinh, ngăn chặn bệnh Parkinson.

Trên đây là một số công dụng của chè nghiên cứu từ việc phân tích các Thành phần hóa học của cây chè. Các bạn còn có thêm thông tin về thành phần hóa học cũng như công dụng của cây chè thì chia sẻ cùng chebuptancuong.com nhé!

 

 

 

 

Facebook Comments